
H428C · Máy nhồi gối ↗
H428C · Máy nhồi gối. Bàn cân: 4. Khi nhồi ruột gối, đối chiếu khối lượng nhồi với kích thước vỏ và miệng nhồi.
Bắt đầu từ thành phẩm. Chăn cần kế hoạch nhồi theo ô, còn gối và thú bông thường được xác định theo khối lượng nhồi của mỗi sản phẩm.

Chọn máy nhồi chăn từ sơ đồ các ô chần. Ngoài tổng khối lượng lông, cần biết số ô và lượng lông cho từng ô.
Khoang ở mũ, thân và phần chân túi ngủ có thể khác nhau về thể tích. Gửi bản vẽ vách ngăn, kích thước miệng nhồi và lượng lông cho từng phần.

Khi nhồi ruột gối, đối chiếu khối lượng nhồi với kích thước vỏ và miệng nhồi. Cho biết loại lông hoặc xơ và số gối mỗi ca.

Nhồi thú bông cần đưa được vật liệu vào những phần hẹp như tay và chân. Gửi kích thước miệng nhồi nhỏ nhất, loại xơ và mẫu có độ căng mong muốn.

Đánh tơi giúp chuẩn bị xơ tổng hợp đã ép kiện trước khi cấp hoặc nhồi. Mô tả kiện xơ, chiều dài xơ và máy tiếp nhận sau khi đánh tơi.

Chọn máy cấp liệu theo nhu cầu vật liệu của trạm nhồi chăn hoặc gối. Cho biết mẫu máy nhồi và quy trình đổi lô nguyên liệu.

H428C · Máy nhồi gối. Bàn cân: 4. Khi nhồi ruột gối, đối chiếu khối lượng nhồi với kích thước vỏ và miệng nhồi.

H8T6D · Máy nhồi chăn gối tự động. Đầu nhồi: 2, Bộ cân: 8. Chọn máy nhồi chăn từ sơ đồ các ô chần.

AF11D · Máy cấp liệu tự động. Số cửa: 1. Máy cấp liệu chuyển vật liệu tới trạm nhồi áo.

H412D · Máy nhồi chăn gối tự động. Đầu nhồi: 1, Bộ cân: 4. Chọn máy nhồi chăn từ sơ đồ các ô chần.

426D-C · Máy nhồi gối. Đầu nhồi: 2, Bộ cân: 4. Khi nhồi ruột gối, đối chiếu khối lượng nhồi với kích thước vỏ và miệng nhồi.

46F · Máy nhồi thú bông theo lưu lượng. Đầu nhồi: 4. Nhồi thú bông cần đưa được vật liệu vào những phần hẹp như tay và chân.
Vui lòng cho biết vật liệu, thành phẩm, khối lượng nhồi và sản lượng mỗi ngày. Với máy trải vải, hãy bổ sung khổ vải và khối lượng cuộn.